Máy tính lợi tức tiền gửi
Ước tínhLãi suất tiền gửi
| Kỳ hạn | Lãi suất |
|---|---|
| 1–5 个月定期 | 4.60% |
| 6–8 个月定期 | 5.40% |
| 12–14 个月定期 | 5.60% |
| 18–36 个月定期 | 5.90% |
Nguồn:Vietnam.vn · 银行存款与贷款利率动态(2026-10) · VietBank 挂牌利率(2026-10-19 下调后) · Dữ liệu cập nhật 2026-10-27
Lãi suất niêm yết và lãi suất ưu đãi
Lãi suất niêm yết là mức thường trực. Lãi suất ưu đãi thường yêu cầu tiền mới, kênh giao dịch cụ thể hoặc thời gian ngắn. Khi thấy mức trên 3%, hãy kiểm tra mức tối thiểu, điều kiện, và số dư sẽ được chuyển sang mức nào khi hết ưu đãi.
Tần suất ghép lãi ảnh hưởng bao nhiêu
Cùng một lãi suất danh nghĩa, ghép lãi theo tháng cao hơn theo năm một chút — thường chỉ vài điểm cơ bản. Tìm được cao hơn 0,3 điểm phần trăm quan trọng hơn nhiều so với cách ghép lãi.
Đừng quên lạm phát và thuế
Sức mua thực tăng bằng lãi suất danh nghĩa trừ lạm phát. Ở một số thị trường, tiền lãi bị đánh thuế hoặc cộng vào thu nhập chịu thuế, nên phần bạn giữ lại thấp hơn con số trên trang.
FAQ
Tiền lãi tính thế nào?
Theo cách ghép lãi bạn chọn: giá trị đáo hạn = vốn × (1 + lãi suất ÷ n)^(n × số năm), với n là số kỳ ghép lãi mỗi năm.
Tiền gửi có được bảo hiểm không?
Phần lớn thị trường có bảo hiểm tiền gửi với hạn mức khác nhau — 250.000 RM theo PIDM ở Malaysia, 250.000 USD theo FDIC ở Hoa Kỳ. Phần vượt hạn mức không được bảo vệ.
Rút trước hạn thì sao?
Thường lãi được tính lại theo lãi suất không kỳ hạn và có thể bị truy hoàn phần lãi đã trả. Chỉ nên gửi kỳ hạn dài với tiền chắc chắn không dùng.
Vì sao cần xem lợi suất thực?
Cùng một lãi suất nhưng cách tính lãi, thuế và mức tối thiểu khác nhau cho kết quả rất khác. Nhập điều kiện thực của bạn vào máy tính này đáng tin hơn so sánh con số niêm yết.